Thủ tướng Chính phủ có những quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm gì?

Quy định tại khoản 2, Điều 95 Hiến pháp 2013: Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm vụ được giao; báo cáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ trong hiến pháp Việt Nam

Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ được quy định trong các bản Hiến pháp của Việt Nam đặc biệt là Hiến pháp năm 1992 và 2013. Điều 98 Hiến pháp năm 2013 quy định: Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.

un-1776293952.png

Thủ tướng Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1) Lãnh đạo công tác của Chính phủ; lãnh đạo việc xây dựng chính sách và tổ chức thi hành pháp luật;

2) Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính Nhà nước từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất và thông suốt của nền hành chính quốc gia;

3) Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng, chức vụ tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

4) Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban Nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên; đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội bãi bỏ;

5) Quyết định và chỉ đạo việc đàm phán, chỉ đạo việc ký, gia nhập điều ước quốc tế thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; tổ chức thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

6) Thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền giải quyết của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. 

ban-trinh-bay-noi-bo-cong-ty-1774480470-1776294751.webp
Ảnh Tư liệu.

 Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ trong Luật tổ chức Chính phủ

1) Lãnh đạo công tác của Chính phủ; lãnh đạo việc xây dựng chính sách và tổ chức thi hành pháp luật; phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí:
- Lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng các văn bản pháp luật và các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và các dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
- Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các thành viên Chính phủ; quyết định các vấn đề khi còn có ý kiến khác nhau giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
- Lãnh đạo việc thực hiện công tác phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong hoạt động của bộ máy Nhà nước và các hoạt động kinh tế - xã hội;
- Lãnh đạo, chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh thực hiện các quy định của pháp luật và các chương trình, kế hoạch, chiến lược của Chính phủ trên các lĩnh vực quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng, an ninh;
- Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Hiến pháp và pháp luật trong phạm vi toàn quốc.

2) Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính Nhà nước từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt, liên tục của nền hành chính quốc gia:
- Quản lý và điều hành hoạt động của hệ thống hành chính Nhà nước từ Trung ương đến địa phương trong quá trình phục vụ Nhân dân, thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và tăng cường quốc phòng, an ninh;

thumb-13062024154853-1776294914.jpg
Chủ tịch Hồ Chí Minh, Thủ tướng Phạm Văn Đồng, ông Trường Chinh, Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Ảnh Tư liệu.

- Chỉ đạo và thống nhất quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống hành chính Nhà nước từ Trung ương đến địa phương;
- Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động thực thi công vụ của cán bộ, công chức trong hệ thống hành chính Nhà nước;
- Lãnh đạo, chỉ đạo việc kiểm tra, thanh tra công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống hành chính Nhà nước từ Trung ương đến địa phương;
- Quyết định việc phân cấp quản lý công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính của bộ máy Nhà nước;
- Lãnh đạo, chỉ đạo việc quản lý, điều hành toàn bộ cơ sở vật chất, tài chính và nguồn ngân sách Nhà nước để phục vụ cho sự vận hành của bộ máy Nhà nước;
- Ủy quyền cho Phó Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;
- Lãnh đạo, chỉ đạo công tác cải cách hành chính và cải cách chế độ công vụ, công chức trong hệ thống hành chính Nhà nước từ Trung ương đến địa phương;
- Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương và người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong hệ thống hành chính Nhà nước từ Trung ương đến địa phương.

3) Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ; trong thời gian Quốc hội không họp, trình Chủ tịch nước quyết định tạm đình chỉ công tác của Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ.

4) Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5) Trong thời gian Quốc hội không họp, quyết định giao quyền Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ trong trường hợp khuyết Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh, quyết định giao quyền Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ trong trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh.

6) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức Thứ trưởng, chức vụ tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ.

7) Phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm và quyết định điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp dưới khi không hoàn thành nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao hoặc vi phạm pháp luật.

e57ceb949a3086bb94ccb6d1901f818b-1776295035.jpg
Thủ tướng Phạm Minh Chính tuyên thệ. Ảnh VGP.

8) Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban Nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh, trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ.

9) Quyết định và chỉ đạo việc đàm phán, chỉ đạo việc ký, gia nhập điều ước quốc tế thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; tổ chức thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

10) Quyết định các tiêu chí, điều kiện thành lập hoặc giải thể các cơ quan chuyên môn đặc thù, chuyên ngành thuộc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. Quyết định thành lập các cơ quan, tổ chức khác thuộc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh; quyết định thành lập hội đồng, Ủy ban hoặc ban khi cần thiết để giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành.

Trong đó Điểm b,d và khoản 10 đã được sửa đổi bổ sung như sau:
b, Chỉ đạo việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
d, Quyết định phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện những nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quản lý công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập

11) Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan, tổ chức khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định thành lập hội đồng, Ủy ban hoặc ban khi cần thiết để giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành.”

12) Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Chính phủ.

Tiêu chuẩn trở thành Thủ tướng Chính phủ

Theo tiết 2.5 tiểu mục 2 Mục II Quy định 214-QĐ/TW năm 2020 của Bộ Chính trị về khung tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ thuộc diện Ban chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý thì người đảm nhiệm chức danh Thủ tướng Chính phủ cần phải bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đồng thời, cần có những phẩm chất, năng lực sau đây:
- Có uy tín cao, là trung tâm đoàn kết trong Trung ương, Bộ Chính trị, trong toàn Đảng và Nhân dân.
- Có năng lực nổi trội toàn diện trên các lĩnh vực, nhất là trong hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; tư duy nhạy bén, năng động, quyết đoán, quyết liệt, quyết định kịp thời những vấn đề khó, phức tạp liên quan đến lĩnh vực hành pháp.
- Hiểu biết sâu, rộng nền hành chính quốc gia, kinh tế - xã hội đất nước; kinh tế, chính trị thế giới và hội nhập quốc tế.
- Có năng lực toàn diện về tổ chức, quản lý, chỉ đạo, điều hành cơ quan hành chính nhà nước và hệ thống chính trị.
- Có năng lực cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.

le-minh-hung1-1776295155.jpg
Thủ tướng Lê Minh Hưng đã thực hiện nghi lễ tuyên thệ theo quy định của Hiến pháp và phát biểu trước toàn thể Quốc hội, đồng bào, cử tri cả nước. Ảnh VGP.

- Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương; tham gia Bộ Chính trị trọn một nhiệm kỳ trở lên; trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương quyết định.

Quy trình bầu cử bổ nhiệm Thủ tướng Chính phủ

Theo quy định của luật hiện hành thì Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước. Quốc hội không chỉ bầu mà còn miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng Chính phủ.
Quy tình bầu cử bổ nhiệm: 
Trình hồ sơ nhân sự
Gồm có:
Tờ trình của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền; báo cáo thẩm tra trong trường hợp pháp luật quy định; 
Hồ sơ về người được giới thiệu vào các chức danh để Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn và các tài liệu khác theo quy định của Ủy ban Thường vụ. 
Với hồ sơ của người tự ứng cử hay được đại biểu Quốc hội giới thiệu thì phải trình tới Ủy ban Thường vụ muộn nhất 2 ngày trước phiên họp bầu chức danh đó.
Trình tự bầu
1) Chủ tịch nước danh sách đề cử để Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ
2) Ngoài danh sách do Chủ tịch nước đề nghị, Đại biểu Quốc hội có quyền giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử vào chức danh Thủ tướng Chính phủ; người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách người ứng cử.
3) Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, mời Chủ tịch nước tham dự để trao đổi về các vấn đề có liên quan.
4) Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội.
5) Chủ tịch nước báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội.
6) Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội quyết định danh sách người ứng cử do đại biểu Quốc hội giới thiệu hoặc tự ứng cử.
7) Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua danh sách để bầu Thủ tướng Chính phủ.
8) Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu.
9) Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ bằng hình thức bỏ phiếu kín.
10) Ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu, biểu quyết.
11) Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua nghị quyết bầu Thủ tướng Chính phủ.
12) Thủ tướng Chính phủ tuyên thệ.

Nhiệm kì của Thủ tướng Chính phủ

Nhiệm kì của Thủ tướng Chính phủ theo nhiệm kì của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam là 5 năm.

Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ.

un-1776293952.png

Trách nhiệm và thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ

Điều 29, 30 của Luật tổ chức Chính phủ quy định: Trách nhiệm và thẩm quyền ban hành văn bản của Thủ tướng Chính phủ;  Điều 29, 30 của Luật tổ chức Chính phủ quy định.

Điều 29: Trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ

1. Chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính Nhà nước từ Trung ương đến địa phương; về các quyết định và kết quả thực hiện các quyết định của mình trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Thực hiện báo cáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; giải trình, trả lời chất vấn trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, trường hợp vắng mặt thì ủy quyền cho Phó Thủ tướng Chính phủ thực hiện.
3. Thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền giải quyết của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.

Điều 30: Thẩm quyền ban hành văn bản

1. Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản pháp luật theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó và xử lý các văn bản trái Hiến pháp và pháp luật.
2. Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ ký các văn bản của Chính phủ; ban hành quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương.

Mức lương của Thủ tướng Chính phủ 

Theo Mục 1 Bảng lương chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 thì hiện nay hệ số lương của Thủ tướng Chính phủ là 12,50. Mức lương cơ sở hiện nay là 1.490.000 đồng. Như vậy, mức lương chức danh Thủ tướng hiện nay là 18.625.000 đồng/tháng.

Tuy nhiên, kể từ ngày 1/7/2023 mức lương cơ sở sẽ được điều chỉnh tăng lên 1.800.000 đồng. Theo đó, tiền lương của Thủ tướng Chính phủ nhận được mỗi tháng sẽ tăng lên thành 22.500.000 đồng/tháng.

Theo quy định của Nghị định 96/2021/NĐ-CP, chuyến bay của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ thuộc loại chuyên cơ – hình thức vận chuyển đặc biệt dành cho các nguyên thủ quốc gia và lãnh đạo cấp cao, bảo đảm tuyệt đối an ninh, an toàn, nghi lễ và tính bảo mật. 

Các chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam có thể được thực hiện bởi hãng hàng không trong nước hoặc đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, tùy theo tính chất, hành trình và yêu cầu nghi lễ. Trong một số trường hợp, “chuyên khoang” tức là thuê một phần hoặc toàn bộ khoang thương mại cũng được sử dụng để bảo đảm linh hoạt và tiết kiệm nguồn lực quốc gia.

Mỗi chuyến bay chuyên cơ được thông báo và điều phối chặt chẽ giữa Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Cục Hàng không Việt Nam, cũng như phối hợp với các cơ quan hàng không dân dụng của quốc gia sở tại. 

https://nguonluc.com.vn/chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-nghia-vu-trach-nhiem-cua-tong-bi-thu-a24349.html

https://nguonluc.com.vn/tham-quyen-nhiem-vu-nghia-vu-trach-nhiem-cua-chu-tich-nuoc-a24370.html

https://nguonluc.com.vn/tham-quyen-nhiem-vu-nghia-vu-trach-nhiem-cua-tong-bi-thu-chu-tich-nuoc-a24396.html

(Còn nữa)

Nguyên Thảo (st)