Thẩm quyền, nhiệm vụ, nghĩa vụ, trách nhiệm của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước

Trong hệ thống chính trị, Tổng Bí thư và Chủ tịch nước là hai chức danh lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước.

Tiêu chuẩn để trở thành Tổng Bí thư, Chủ tịch nước

Để đảm nhiệm hai chức danh cao nhất này, ứng viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn đặc biệt nghiêm ngặt về phẩm chất, năng lực, uy tín và kinh nghiệm, được quy định cụ thể tại Quy định 214-QĐ/TW ngày 2/1/2020 của Bộ Chính trị về khung tiêu chuẩn chức danh cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.

2-1776209810.jpg
Chủ tịch Đảng, Chủ tịch nước Hồ Chí Minh. Ảnh Tư liệu.

Theo Quy định 214, cả hai chức danh đều phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung của Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, bao gồm:
-    Tuyệt đối trung thành với lợi ích của Đảng, Tổ quốc và Nhân dân.
-    Kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
-    Mẫu mực về phẩm chất đạo đức, lối sống trung thực, giản dị, chí công vô tư.
-    Có trình độ đại học trở lên, lý luận chính trị cao cấp.
-    Có năng lực và uy tín cao, tư duy chiến lược, và đủ sức khỏe công tác.

Vai trò của Tổng Bí thư và Chủ tịch nước

Hiện việc bầu Tổng Bí thư được quy định tại Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam. Tổng Bí thư do Ban Chấp hành Trung ương Đảng bầu trong số Ủy viên Bộ Chính trị.

Trong khi đó, theo Hiến pháp và Nghị quyết 102/2015/QH13, Chủ tịch nước do Quốc hội bầu dựa trên danh sách do Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình. Quốc hội sẽ họp để thảo luận, biểu quyết thông qua danh sách để bầu Chủ tịch nước. Việc bầu Chủ tịch nước được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín.

Nếu có quá nửa số phiếu hợp lệ tán thành so với tổng số đại biểu Quốc hội và được nhiều phiếu tán thành hơn thì trúng cử. Trường hợp nhiều người được số phiếu tán thành ngang nhau và đạt quá nửa số phiếu hợp lệ tán thành so với tổng số đại biểu Quốc hội thì Quốc hội biểu quyết lại việc bầu trong số những người được số phiếu hợp lệ tán thành ngang nhau.

tbt-to-lam-1776209571.jpg

Chủ tịch nước phải đứng trước Quốc kỳ tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, Hiến pháp và nội dung khác phù hợp với trách nhiệm được giao. 

Theo quy định, Tổng Bí thư và Chủ tịch nước đều có nhiệm kỳ 5 năm. Trong đó, Tổng Bí thư không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.

Thẩm quyền của Tổng Bí thư và Chủ tịch nước 

Việt Nam phát triển và hoạt động bởi sự định hướng, quản lý và điều hành của các cơ quan pháp quyền khác nhau. Với mỗi cơ quan sẽ có những nhiệm vụ và quyền hạn riêng, đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu chung là phát triển đất nước giàu mạnh. 
Dưới đây là bảng so sánh chi tiết về thẩm quyền và các ví dụ thực tiễn:

Tiêu chí

Tổng Bí thư (Lãnh đạo Đảng)

Chủ tịch nước (đứng đầu Nhà nước)

Cơ sở pháp lý

Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam

Hiến pháp 2013 (Chương VI)

Vai trò chung

Lãnh đạo cao nhất hệ thống chính trị. Chủ trì công việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

Nguyên thủ quốc gia. Đứng đầu Nhà nước,

đại diện quốc gia về đối nội và đối ngoại.

Lĩnh vực Quân đội

Bí thư Quân ủy Trung ương.

 

Chủ trì hội nghị Quân ủy Trung ương ra nghị quyết về chiến lược quốc phòng, quyết định về mặt chính trị và công tác cán bộ cấp cao (lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện).

Thống lĩnh lực lượng vũ trang.

Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh.

Ký quyết định thăng hàm Đại tướng (sau khi đã có nghị quyết từ QUTW/BCT); ra lệnh tổng động viên (căn cứ nghị quyết Quốc hội).

Lĩnh vực Nhân sự

Chủ trì Bộ Chính trị/Ban Bí thư quyết định chủ trương nhân sự.

Bộ Chính trị (dưới sự chủ trì của TBT) chuẩn bị và giới thiệu nhân sự để Quốc hội bầu các chức danh Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hội.

Thực thi quy trình hiến định.

Chủ tịch nước trình Quốc hội bầu Thủ tướng (dựa trên nhân sự đã được Đảng giới thiệu); ký quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao (dựa trên đề nghị của Chánh án).

Lĩnh vực Đối ngoại

Đối ngoại Đảng.

Thăm chính thức các Đảng anh em; tiếp các lãnh đạo Đảng nước ngoài.

Đối ngoại Nhà nước.

Thăm cấp Nhà nước;

Tiếp nhận Đại sứ nước ngoài;

Ký kết các điều ước quốc tế nhân danh

Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

Bảng so sánh trên cho thấy sự khác biệt: Tổng Bí thư nắm giữ quyền lãnh đạo chính trị, quyết định chủ trương, chiến lược và nhân sự (thông qua cơ chế lãnh đạo tập thể của Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương). Chủ tịch nước nắm giữ quyền đại diện quốc gia và thực thi các thủ tục hiến định với tư cách là người đứng đầu Nhà nước.

Mô hình Tổng Bí thư kiêm Chủ tịch nước qua các thời kỳ

Việc Tổng Bí thư kiêm nhiệm Chủ tịch nước (còn gọi là nhất thể hóa) không phải là mô hình cố định mà có sự thay đổi qua các thời kỳ lịch sử, tùy thuộc vào bối cảnh chính trị và quy định của Hiến pháp tại thời điểm đó.

Giai đoạn 1, Hiến pháp 1980: Mô hình gộp

images-1776209700.jpg

Theo Hiến pháp 1980, Việt Nam không có chức danh Chủ tịch nước cá nhân. Thay vào đó, Hiến pháp thiết lập "Hội đồng Nhà nước" (HĐNN). HĐNN là "Chủ tịch tập thể" của nước CHXHCN Việt Nam, đồng thời là cơ quan thường trực của Quốc hội.

Chủ tịch Hội đồng Nhà nước là người đứng đầu cơ quan tập thể này. Mô hình này sau đó được đánh giá là "không nhanh nhạy, không linh hoạt và khó khăn trong việc đối ngoại".

Giai đoạn 2, Hiến pháp 1992 và 2013: Tách riêng

Để khắc phục nhược điểm của mô hình Chủ tịch tập thể, Hiến pháp 1992 (và kế thừa bởi Hiến pháp 2013) đã khôi phục lại chế định Chủ tịch nước cá nhân, tách bạch vai trò Nguyên thủ quốc gia khỏi cơ quan lập pháp. Trong suốt thời kỳ này, hai chức danh Tổng Bí thư và Chủ tịch nước thường do hai cá nhân khác nhau đảm nhiệm.

Giai đoạn thực tiễn (2018-2021): Kiêm nhiệm

Một giai đoạn đặc biệt là từ tháng 10/2018 đến tháng 4/2021. Sau khi Chủ tịch nước Trần Đại Quang từ trần, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã thống nhất giới thiệu Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng để Quốc hội bầu giữ chức Chủ tịch nước.

nguyenphutrong-1776209996.jpg
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng. Ảnh VGP.

Thực tiễn này cung cấp một minh chứng rõ ràng cho vị thế của hai chức danh. Việc Tổng Bí thư (người lãnh đạo cao nhất của Đảng) có thể kiêm nhiệm thêm vai trò Chủ tịch nước (người đứng đầu Nhà nước) cho thấy tính linh hoạt của hệ thống và khẳng định vị thế hạt nhân, lãnh đạo cốt lõi của chức danh Tổng Bí thư. 

Việc kiêm nhiệm trong giai đoạn này được xem là giúp tập trung quyền lực, thống nhất sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, đặc biệt thuận lợi trong công tác đối ngoại (khi Tổng Bí thư tiếp các nguyên thủ quốc gia khác với tư cách đồng cấp).

Quyền lợi

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3, Nghị quyết 69/2022/QH15 thì từ ngày 1/7/2023 thì mức lương cơ sở sẽ tăng lên mức 1.800.000 đồng/tháng. 

Theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, mức lương cụ thể được tính bằng công thức như sau Mức lương = Lương cơ sở x hệ số lương

Theo đó, mức lương của 4 chức danh Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội hiện nay như sau:

Chức danh    Hệ số lương    Mức lương từ 01/7/2023 (đơn vị: đồng/tháng)
Tổng Bí thư    13,00    23.400.000
Chủ tịch nước    13,00    23.400.000
Chủ tịch Quốc hội    12,50    22.500.000
Thủ tướng Chính phủ    12,50    22.500.000

Theo quy định của Nghị định 96/2021/NĐ-CP, chuyến bay của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước thuộc loại chuyên cơ – hình thức vận chuyển đặc biệt dành cho các nguyên thủ quốc gia và lãnh đạo cấp cao, bảo đảm tuyệt đối an ninh, an toàn, nghi lễ và tính bảo mật. 

Các chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam có thể được thực hiện bởi hãng hàng không trong nước hoặc đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, tùy theo tính chất, hành trình và yêu cầu nghi lễ. Trong một số trường hợp, “chuyên khoang” tức là thuê một phần hoặc toàn bộ khoang thương mại cũng được sử dụng để bảo đảm linh hoạt và tiết kiệm nguồn lực quốc gia.

Mỗi chuyến bay chuyên cơ được thông báo và điều phối chặt chẽ giữa Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Cục Hàng không Việt Nam, cũng như phối hợp với các cơ quan hàng không dân dụng của quốc gia sở tại.

https://nguonluc.com.vn/chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-nghia-vu-trach-nhiem-cua-tong-bi-thu-a24349.html

https://nguonluc.com.vn/tham-quyen-nhiem-vu-nghia-vu-trach-nhiem-cua-chu-tich-nuoc-a24370.html

(Còn nữa)

Nguyên Thảo (st)