Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước
Chủ tịch nước giữ nhiệm vụ và quyền hạn như: Công bố Hiến pháp, luật; Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao; Tặng thưởng huân chương, huy chương, quyết định cho nhập, thôi quốc tịch; Thống lĩnh lực lượng vũ trang; Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của các nước…

Hiện tại, Chủ tịch nước cũng là Trưởng ban chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương.
Hiến pháp và Nghị quyết 102/2015/QH13;
Theo Hiến pháp và Nghị quyết 102/2015/QH13, Chủ tịch nước do Quốc hội bầu dựa trên danh sách do Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình. Quốc hội sẽ họp để thảo luận, biểu quyết thông qua danh sách để bầu Chủ tịch nước. Việc bầu Chủ tịch nước được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín.
Nếu có quá nửa số phiếu hợp lệ tán thành so với tổng số đại biểu Quốc hội và được nhiều phiếu tán thành hơn thì trúng cử. Trường hợp nhiều người được số phiếu tán thành ngang nhau và đạt quá nửa số phiếu hợp lệ tán thành so với tổng số đại biểu Quốc hội thì Quốc hội biểu quyết lại việc bầu trong số những người được số phiếu hợp lệ tán thành ngang nhau.
Sau khi được bầu, Chủ tịch nước phải đứng trước Quốc kỳ tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, Hiến pháp và nội dung khác phù hợp với trách nhiệm được giao. Thời gian tuyên thệ không quá 3 phút.
Quy trình bầu Chủ tịch nước hiện nay được thực hiện theo Nghị quyết 71/2022/QH15.
Tại Điều 33 Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết 71/2022/QH15 quy định về trình tự bầu Chủ tịch nước như sau:

- Danh sách đề cử sẽ được Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình để Quốc hội bầu Chủ tịch nước.
Trong đó, ngoài danh sách được đề nghị này thì đại biểu Quốc hội có quyền giới thiệu thêm/tự đề cử chức danh Chủ tịch nước.
Lưu ý: Người được giới thiệu có quyền rút khỏi danh sách người ứng cử.
- Các đại biểu Quốc hội thảo luận và Chủ tịch Quốc hội có thể họp để trao đổi các vấn đề liên quan với các Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ báo cáo về việc giải trình, tiếp thu ý kiến được các đại biểu Quốc hội thảo luận và trình Quốc hội quyết định danh sách người ứng cử.
- Danh sách để bầu Chủ tịch nước sẽ được Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua.
- Ban kiểm phiếu được thành lập.
- Việc bầu Chủ tịch nước sẽ được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín.
- Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, biểu quyết.
- Dự thảo Nghị quyết bầu Chủ tịch nước sẽ do Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội.
- Quốc hội thảo luận.
- Việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết sẽ được Ủy an Thường vụ Quốc hội báo cáo.
- Biểu quyết thông qua dự thảo Nghị quyết.
- Chủ tịch nước tuyên thệ.
Một nhiệm kỳ Chủ tịch nước là bao nhiêu năm?

Điều 87, Hiến pháp 2013 quy định về nhiệm kỳ Chủ tịch nước như sau:
Điều 87. Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.
Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước. Mặt khác, theo Điều 2, Luật Tổ chức Quốc hội 57/2014/QH13 quy định về nhiệm kỳ của Quốc hội như sau:
Nhiệm kỳ Quốc hội mỗi khóa Quốc hội là 5 năm, kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá sau.
Tiêu chuẩn đối với Chủ tịch nước
Ngoài quy trình bầu Chủ tịch nước thì những tiêu chuẩn đối với Chủ tịch nước cũng là một nội dung được nêu khá rõ tại Quy định số 214-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương.
Theo đó, Chủ tịch nước ngoài bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư thì cần có các phẩm chất và năng lực dưới đây:
- Uy tín cao, là trung tâm đoàn kết trong Bộ Chính trị, toàn Đảng, Trung ương và Nhân dân; của các lực lượng xã hội, cộng đồng dân tộc trong và ngoài nước.

- Có năng lực nổi trội, toàn diện nhất là trong lĩnh vực đối nội, đối ngoại, an ninh quốc phòng; hiểu biết sâu, rộng về công tác tư pháp.
- Quyết liệt trong lãnh đạo, điều hành theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.
- Đã hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ Bí thư Tỉnh ủy, thành ủy/Trưởng ban, Bộ, ngành Trung ương; tham gia Bộ Chính trị trọn 1 nhiệm kỳ trở lên.
Thẩm quyền của Chủ tịch nước theo Hiến pháp 2013
Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước (nguyên thủ quốc gia), thay mặt Nhà nước về đối nội và đối ngoại, theo quy định tại Chương VI Hiến pháp 2013. Thẩm quyền của Chủ tịch nước mang tính đại diện quốc gia và thực thi quyền lực Nhà nước.
Hiến pháp 2013 (cụ thể tại các Điều 86, 87, 88, 89, 90) quy định các nhiệm vụ và quyền hạn chính của Chủ tịch nước như sau:
Trong lĩnh vực Lập pháp: Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh.
Vai trò của Chủ tịch nước mang tính hiến định và chính thức hóa nhiều quy trình của Nhà nước. Ví dụ, trong công tác nhân sự, Chủ tịch nước "đề nghị" hoặc "bổ nhiệm" (là các thủ tục hiến định) dựa trên các nghị quyết của Quốc hội, mà các nghị quyết này lại dựa trên sự giới thiệu nhân sự của các cơ quan Đảng có thẩm quyền.
Trong lĩnh vực Hành pháp: Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ.
Trong lĩnh vực Tư pháp: Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao; quyết định đặc xá, quyết định ân giảm án tử hình.
Trong lĩnh vực Quân đội (Quốc phòng và An ninh): Thống lĩnh lực lượng vũ trang Nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; căn cứ nghị quyết của Quốc hội hoặc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp.
Trong lĩnh vực Đối ngoại: Đại diện quốc gia, quyết định đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam.
https://nguonluc.com.vn/chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-nghia-vu-trach-nhiem-cua-tong-bi-thu-a24349.html
(Còn nữa)