Thay vì chỉ nhìn vào tốc độ tăng trưởng kinh tế hay những con số về phát triển đô thị, Hà Nội sẽ xây dựng một bộ chỉ số nhằm đánh giá thành phố qua trải nghiệm thực tế của người dân. Đây là cơ sở để nhận diện những mặt đời sống còn hạn chế, từ đó điều chỉnh chính sách và nâng cao chất lượng phục vụ.
Theo kế hoạch, Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội là đơn vị chủ trì khảo sát trực tiếp tại 126 xã, phường. Trong năm 2026, thành phố dự kiến thu thập 8.860 phiếu, tương đương khoảng 1 phiếu trên 1.000 dân. Giai đoạn 2027-2030, quy mô khảo sát được nâng lên khoảng 2 phiếu trên 1.000 dân và điều chỉnh theo biến động dân số.
Mức độ hạnh phúc được chấm theo thang điểm 10. Điểm số càng cao cho thấy người dân có cảm nhận tích cực hơn về các điều kiện sống và sự phát triển của thành phố. Kết quả sẽ được tổng hợp, kiểm chứng và công bố hằng năm, dự kiến vào dịp ngày 20/3 – Ngày Quốc tế Hạnh phúc.
Bộ chỉ số được thiết kế với 5 nhóm nội dung, gồm 50 tiêu chí. Trong đó, những vấn đề gần gũi với đời sống hằng ngày như thu nhập, việc làm, khả năng chi trả nhà ở, chất lượng y tế, giáo dục, môi trường và giao thông đều được đưa vào đánh giá.

Không chỉ dừng ở điều kiện vật chất, thành phố còn xem xét các mối quan hệ gia đình, sự hỗ trợ giữa các thế hệ, tình làng nghĩa xóm, mức độ tin cậy giữa người với người và khả năng tham gia vào những quyết định của cộng đồng. Những yếu tố như cảm giác được lắng nghe, sự gắn bó với nơi sinh sống hay cơ hội đóng góp cho xã hội cũng trở thành nội dung khảo sát.
Một nhóm tiêu chí khác tập trung vào chất lượng dịch vụ công và an sinh xã hội, từ khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, chăm sóc đến mức độ thuận tiện khi giải quyết thủ tục, phản ánh kiến nghị. Các vấn đề về không gian xanh, chất lượng không khí, ngập úng, di chuyển, bảo tồn di sản và sức khỏe tinh thần cũng được tính đến.
Đáng chú ý, mức độ an toàn và niềm tin vào hoạt động quản trị đô thị là một phần trong thước đo này. Người dân sẽ được đánh giá về cảm nhận an toàn đối với bản thân và tài sản, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, bảo mật thông tin cá nhân, an toàn thực phẩm, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của cơ quan công quyền.
Việc lựa chọn các tiêu chí phải đáp ứng yêu cầu có thể quan sát, cảm nhận và đánh giá từ thực tế; đồng thời phù hợp với đặc điểm của Hà Nội, bám sát các định hướng phát triển của Trung ương và thành phố. Các tiêu chí cũng cần bảo đảm tính đại diện, hạn chế trùng lặp và duy trì ổn định trong suốt giai đoạn 2026-2030 để thuận lợi cho việc so sánh qua từng năm.
Bên cạnh khảo sát trực tiếp, Hà Nội dự kiến tiếp nhận thêm ý kiến qua iHanoi và các nền tảng chính thức. Tuy nhiên, dữ liệu trực tuyến chỉ phục vụ theo dõi xu hướng, nhận diện sớm vấn đề và phân tích bổ trợ, không gộp vào mẫu khảo sát chính thức.
Thông qua bộ chỉ số, thành phố hướng tới một cách đánh giá phát triển đô thị lấy chất lượng sống làm trọng tâm. Những kết quả thu được sẽ giúp cơ quan quản lý nhìn rõ hơn vấn đề người dân đang gặp phải, thay vì chỉ căn cứ vào các chỉ tiêu tăng trưởng hay thành tích hành chính.

Chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô Hà Nội gồm 5 trụ cột, 50 tiêu chí, mỗi trụ cột 10 tiêu chí.
Trụ cột 1 là đời sống kinh tế, việc làm và khả năng phát triển.
Tiêu chí 1: Khả năng thu nhập đáp ứng nhu cầu thiết yếu.
Tiêu chí 2: Khả năng dự phòng và chống chịu tài chính.
Tiêu chí 3: Sự ổn định của việc làm, sinh kế và nguồn sống.
Tiêu chí 4: Chất lượng và điều kiện làm việc, sinh kế.
Tiêu chí 5: Cân bằng công việc - cuộc sống.
Tiêu chí 6: Cơ hội tìm việc tốt hơn, phát triển nghề nghiệp và nâng cao thu nhập.
Tiêu chí 7: Cơ hội kinh doanh, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
Tiêu chí 8: Niềm tin vào triển vọng cải thiện mức sống trong tương lai.
Tiêu chí 9: Quyền tự chủ và khả năng lựa chọn trong những quyết định quan trọng của cuộc sống.
Tiêu chí 10: Khả năng chi trả và sự ổn định về chỗ ở.
Trụ cột 2 là mối quan hệ gia đình, cộng đồng và xã hội.
Tiêu chí 11: Sự hòa thuận, yêu thương và tôn trọng trong gia đình.
Tiêu chí 12: Sự quan tâm và hỗ trợ giữa các thế hệ trong gia đình.
Tiêu chí 13: Có người có thể tin cậy và nhờ giúp đỡ khi gặp khó khăn.
Tiêu chí 14: Chất lượng các mối quan hệ bạn bè và quan hệ xã hội thường xuyên.
Tiêu chí 15: Gắn kết và tương trợ trong khu dân cư.
Tiêu chí 16: Niềm tin giữa người với người.
Tiêu chí 17: Cảm giác thuộc về và được chấp nhận trong cộng đồng.
-Tiêu chí 18: Khả năng tham gia bàn bạc và quyết định công việc chung của cộng đồng dân cư.
Tiêu chí 19: Tham gia tự quản, tương trợ, tình nguyện và sáng kiến cộng đồng.
Tiêu chí 20: Cảm nhận tiếng nói của người dân được coi trọng và có ảnh hưởng thực chất.
Trụ cột 3 là các dịch vụ xã hội, an sinh và phúc lợi xã hội.
Tiêu chí 21: Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế khi có nhu cầu.
Tiêu chí 22: Chất lượng dịch vụ y tế.
Tiêu chí 23: Tiếp cận y tế dự phòng, sàng lọc và chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Tiêu chí 24: Khả năng tiếp cận giáo dục có chất lượng, an toàn và bình đẳng.
Tiêu chí 25: Cơ hội học tập suốt đời, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng số.
Tiêu chí 26: Khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc cho người cần được chăm sóc.
Tiêu chí 27: Khả năng tiếp cận an sinh, bảo hiểm và trợ giúp xã hội khi khó khăn.
Tiêu chí 28: Khả năng tiếp cận, độ ổn định và khả năng chi trả của dịch vụ thiết yếu.
Tiêu chí 29: Khả năng tiếp cận các kênh phản ánh, kiến nghị và góp ý về dịch vụ, chính sách và vấn đề dân sinh.
Tiêu chí 30: Mức độ chính quyền và cơ quan cung cấp dịch vụ lắng nghe, phản hồi và xử lý ý kiến của người dân.
Trụ cột 4 là Văn hóa, môi trường sống, không gian đô thị và chất lượng sống.
Tiêu chí 31: Chất lượng và sự phù hợp của nhà ở.
Tiêu chí 32: Khả năng tiếp cận công viên, cây xanh, mặt nước và không gian công cộng.
Tiêu chí 33: Chất lượng môi trường không khí và mức độ dễ chịu của nơi sống.
Tiêu chí 34: Vệ sinh môi trường, rác thải, nước thải, thoát nước và ngập úng.
Tiêu chí 35: Chất lượng việc đi lại hằng ngày.
Tiêu chí 36: Khả năng tiếp cận, sử dụng và mức độ hài lòng đối với các thiết chế văn hóa, như: nhà văn hóa, thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa - thể thao và không gian sinh hoạt cộng đồng...
Tiêu chí 37: Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể, làng nghề và bản sắc Thăng Long - Hà Nội.
Tiêu chí 38: Sức khỏe thể chất tự đánh giá.
Tiêu chí 39: Trạng thái sức khỏe tinh thần và cảm xúc tích cực.
Tiêu chí 40: Khả năng tham gia góp ý quy hoạch, dự án và chính sách tác động trực tiếp đến nơi ở và chất lượng sống.
Trụ cột 5 là quản trị đô thị, an toàn, kỷ cương và niềm tin xã hội.
Tiêu chí 41: Cảm giác an toàn về người, tài sản và trật tự nơi sinh sống.
Tiêu chí 42: An toàn giao thông, cháy nổ và khả năng ứng phó tình huống khẩn cấp.
Tiêu chí 43: An toàn trên môi trường số và bảo vệ thông tin cá nhân.
Tiêu chí 44: Mức độ an tâm về an toàn thực phẩm.
Tiêu chí 45: Sự công bằng, bình đẳng và nhất quán trong thực thi pháp luật.
Tiêu chí 46: Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính quyền.
Tiêu chí 47: Liêm chính và hiệu quả phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
Tiêu chí 48: Chất lượng và sự thuận tiện của dịch vụ hành chính công.
Tiêu chí 49: Niềm tin vào chính quyền và các thiết chế công.
Tiêu chí 50: Khả năng tham gia giám sát hoạt động của chính quyền, dịch vụ công và đầu tư công.