Trong khi nhiều cơ sở duy trì mức thu vài triệu đồng mỗi tháng, không ít trường theo định hướng quốc tế lại thiết lập ngưỡng chi phí cao gấp nhiều lần, phản ánh rõ sự phân tầng trong lựa chọn giáo dục của phụ huynh.
Hiện toàn thành phố có hơn 100 trường THPT tư thục, trong đó 89 đơn vị đã hoàn tất phê duyệt kế hoạch tuyển sinh từ Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội. Dù vậy, số trường công khai học phí lớp 10 mới dừng ở hơn 40, nhưng cũng đủ cho thấy mặt bằng chung đang dao động chủ yếu trong khoảng 2–10 triệu đồng mỗi tháng đối với chương trình chuẩn và chất lượng cao.
Ở nhóm chi phí thấp, một số trường đưa ra mức học phí dưới 2 triệu đồng/tháng, như THPT IVS hay THPT Văn Lang. Đây là phân khúc hướng đến học sinh muốn học môi trường tư thục nhưng vẫn ưu tiên yếu tố tiết kiệm.
Ngược lại, các chương trình song ngữ và quốc tế tiếp tục giữ vị trí ở “đỉnh” chi phí. Học phí tại nhóm này thường tính theo năm, quy đổi trung bình mỗi tháng từ vài chục triệu đồng, thậm chí có trường tiệm cận mức 100 triệu đồng/năm. Những cái tên như Brighton College Vietnam, Dwight School Hanoi hay United Nations International School Hanoi nằm trong nhóm có mức thu cao, đi kèm chương trình giảng dạy quốc tế và cơ sở vật chất hiện đại.

Một yếu tố đáng lưu ý là học phí niêm yết chưa phản ánh toàn bộ chi phí thực tế. Phụ huynh thường phải chi thêm cho nhiều hạng mục khác như phí ghi danh, nhập học, đồng phục, dịch vụ bán trú, hoặc các lớp tăng cường ngoại ngữ và kỹ năng. Với một số trường, tổng chi phí sau khi cộng dồn có thể tăng đáng kể so với mức công bố ban đầu.
Theo lịch tuyển sinh, các trường tư thục tại Hà Nội sẽ bắt đầu nhận hồ sơ lớp 10 từ ngày 20/4 đến 27/6. Trong bối cảnh áp lực vào trường công lập vẫn lớn, hệ thống trường tư tiếp tục là phương án thay thế quan trọng. Tuy nhiên, khoảng cách học phí giữa các nhóm trường cũng đặt ra bài toán cân nhắc kỹ lưỡng cho phụ huynh, không chỉ về tài chính mà còn về định hướng học tập lâu dài của học sinh.
Mức học phí của một số trường tư tại Hà Nội:
| TT | Trường THPT | Học phí lớp 10 (Triệu đồng/học sinh/tháng) |
| 1 | IVS | 1,65 |
| 2 | Văn Lang | 1,7 |
| 3 | Ngô Quyền - Đông Anh | 1,98 (lớp cơ bản) 2,5 (lớp nâng cao) |
| 4 | Đinh Tiên Hoàng - Ba Đình | 2 (lớp tiêu chuẩn) 2,2 (lớp chất lượng cao) |
| 5 | May | 2 (hệ chuẩn, chất lượng cao) |
| 6 | Nguyễn Tất Thành | 2,54 |
| 7 | Phùng Khắc Khoan (Đống Đa) | 2,6 |
| 8 | Hà Thành | 2,8 (lớp đại trà) 3 (lớp chất lượng cao) |
| 9 | Đông Kinh | 2,85 |
| 10 | Hoàng Mai | 2,85 (cơ bản) 3,85 (chất lượng cao) |
| 11 | Nguyễn Huệ | 2,95 (cơ bản) 3,05 (chất lượng cao) 4,25 (song ngữ) |
| 12 | Đông Đô | 2,9 (hệ chuẩn) 3,6 (chất lượng cao) |
| 13 | Hà Đông | 2,99 |
| 14 | Lý Thái Tổ | 3 (hệ tiêu chuẩn) 4 (hệ quốc tế) |
| 15 | Huỳnh Thúc Kháng | 3,1 (cơ bản) 3,9 (chất lượng cao) |
| 16 | Everest | 3,2 (tiêu chuẩn) 6 (chất lượng cao) |
| 17 | Đa Trí Tuệ | 3,5 (hệ STEM chuẩn) 5 (hệ chất lượng cao) 7,5 (hệ tài năng) |
| 18-20 | Marie Curie Mỹ Đình, Hà Đông, Long Biên | 3,5 (lớp truyền thống) 7,96 (lớp Tiếng Anh chuẩn quốc tế, gồm 4,8 triệu cho chương trình Việt Nam, 120 USD học tiếng Anh IEG) |
| 21 | Lê Hồng Phong | 3,9 |
| 22 | M.V.Lômônôxốp | 4,5 (lớp 32-36 học sinh) |
| 23 | Newton | 4,5 (chất lượng cao) 8,1 (bán quốc tế) 13,7 (song ngữ, Cambridge) |
| 24 | Phenikaa | 4,55 (tiêu chuẩn) 7,14 (chất lượng cao) 10,64 (song ngữ) |
| 25 | Galileo | Từ 4,98 |
| 26 | Lương Thế Vinh | 5 |
| 27-28 | FPT, FPT Tây Hà Nội | 6,7 |
| 29 | Alfred Nobel | 6,79 (hệ chất lượng cao) 14,55 (hệ song ngữ Cambridge) |
| 30 | Nguyễn Siêu | 7,5 (lớp Anh ngữ học thuật tăng cường) 10 (lớp AS-A Levels) |
| 31 | H.A.S | 7,5 (hệ prime) 18,2 (hệ quốc tế) |
| 32 | Archimedes Đông Anh | 8 (lớp chuẩn AS) 10 (lớp chất lượng cao) |
| 33-35 | Vinschool Ocean Park, The Harmony, Smart City | 10,22 (hệ chuẩn) 22,58 (hệ nâng cao) |
| 36 | Hà Nội Academy | 13,5 |
| 37 | Olympia | 23,8 (chương trình song ngữ) 35,4-62,7 (chương trình tích hợp) |
| 38 | Wellspring | 24,1 (hệ song ngữ) 29,2 (hệ song bằng, AP) 49,3 (hệ quốc tế) |
| 39 | Quốc tế Nhật Bản | 28 (chương trình quốc tế Nhật Bản) 33,8 (chương trình Cambridge) |
| 40 | TH School | 65,8 |
| 41 | Brighton College | 91,88 |
| 42 | Dwight | 93,61 |
| 43 | Liên Hợp Quốc Hà Nội | 98,83 |