Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành thông tư quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với giáo viên, giảng viên trong các cơ sở giáo dục công lập. Quy định mới áp dụng thống nhất theo các bảng lương A0, A1, A2 và A3, tương ứng với từng hạng chức danh nghề nghiệp.

Giáo viên phổ thông: Phân hạng gắn với bảng lương
Đối với giáo viên từ mầm non đến THPT, việc xếp lương được thực hiện theo 3 hạng chức danh (I, II, III), trong đó:
Giáo viên hạng III chủ yếu hưởng lương theo bảng A0 hoặc A1, hệ số từ 2,10 đến 4,98.
Giáo viên hạng II được xếp lương theo bảng A2 (nhóm A2.2), hệ số từ 4,00 đến 6,38.
Giáo viên hạng I hưởng mức cao hơn trong bảng A2 (nhóm A2.1), hệ số từ 4,40 đến 6,78.
Riêng giáo viên mầm non có điểm khác khi hạng III áp dụng bảng A0, trong khi các cấp học còn lại chủ yếu bắt đầu từ bảng A1.
Giảng viên đại học: Hệ số cao nhất tới 8,00
Đối với giảng viên đại học, mức lương được phân theo 3 hạng:
Giảng viên (hạng III): bảng A1, hệ số 2,34 – 4,98
Giảng viên chính (hạng II): bảng A2 (A2.1), hệ số 4,40 – 6,78
Giảng viên cao cấp (hạng I): bảng A3 (A3.1), hệ số 6,20 – 8,00
Đây là nhóm có hệ số lương cao nhất trong đội ngũ nhà giáo hiện nay. Việc xếp lương đối với các chức danh giáo sư, phó giáo sư được thực hiện theo quy định riêng tại Nghị định 93/2026/NĐ-CP.
Giảng viên cao đẳng: Phân biệt rõ thực hành và lý thuyết
Đối với giảng viên cao đẳng và giáo dục nghề nghiệp, quy định mới tách bạch giữa giảng dạy thực hành và lý thuyết:
Giảng viên thực hành (hạng III): bảng A0, hệ số 2,10 – 4,89
Giảng viên lý thuyết hoặc cao đẳng sư phạm (hạng III): bảng A1, hệ số 2,34 – 4,98
Giảng viên chính (hạng II): bảng A2 (A2.1), hệ số 4,40 – 6,78
Giảng viên cao cấp (hạng I): bảng A3 (A3.1), hệ số 6,20 – 8,00
Điểm đáng chú ý
Quy định mới tiếp tục khẳng định nguyên tắc xếp lương theo hạng chức danh nghề nghiệp, gắn với trình độ, năng lực và vị trí việc làm. Khoảng cách hệ số giữa các hạng được thiết kế theo hướng tạo động lực phấn đấu, nâng hạng đối với đội ngũ nhà giáo.