Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Quyết định 2780/QĐ-BGDĐT ngày 22/9/2026, quy định mức điểm xét hưởng chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP đối với người học tuyển sinh năm 2025 và 2026.
Quy định mới là bước tiếp theo để triển khai chính sách học bổng dành cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Theo đó, mức điểm được xác định riêng cho từng nhóm ngành và từng năm tuyển sinh.
Điểm xét học bổng cao nhất 24,35
Đối với người học tuyển sinh năm 2025, mức điểm xét hưởng học bổng nằm trong khoảng 22,50-24,35 điểm.
Trong đó, Vật lý kỹ thuật có mức điểm 24,35. Khoa học vật chất và Máy tính cùng ở mức 24,30; Toán học và Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông cùng 24,10 điểm; Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường ở mức 24 điểm.
Ở nhóm có mức điểm 22,50 gồm Sinh học, Sinh học ứng dụng, Khoa học Trái đất, Thống kê, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa, Kỹ thuật mỏ và Xây dựng.
Với người học tuyển sinh năm 2026, khoảng điểm tiếp tục được xác định từ 22,50 đến 24,35. Khoa học vật chất, Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông và Vật lý kỹ thuật cùng có mức 24,35 điểm.
Một số mức điểm khác gồm Máy tính 23,85; Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường 23,95; Toán học và Kỹ thuật cơ khí, cơ kỹ thuật cùng 23,60 điểm. Các nhóm Sinh học, Sinh học ứng dụng, Khoa học Trái đất, Thống kê, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa, Kỹ thuật mỏ và Xây dựng cùng ở mức 22,50 điểm.
Điểm cần lưu ý là mức điểm được công bố không phải một “ngưỡng trúng học bổng” cố định. Theo quy định, đây là căn cứ để xác định người học nằm trong nhóm không quá 30% thí sinh có điểm cao nhất của từng nhóm ngành.
Sau đó, cơ sở đào tạo còn phải đối chiếu với danh mục ngành được hưởng chính sách và các điều kiện, tiêu chuẩn khác theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP để xác định người học đủ điều kiện nhận học bổng.

111 ngành thuộc diện áp dụng chính sách
Chính sách học bổng hiện được áp dụng đối với 111 ngành thuộc 15 nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.
Các nhóm ngành gồm Sinh học, Sinh học ứng dụng, Khoa học vật chất, Khoa học Trái đất, Toán học, Thống kê, Máy tính, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật, Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông, Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường, Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa, Kỹ thuật mỏ và Xây dựng.
Danh mục 111 ngành được xác định theo mã ngành trong Danh mục thống kê ngành đào tạo giáo dục đại học. Vì vậy, tên của một chương trình đào tạo có thể khác tên ngành trong danh mục nhưng vẫn được áp dụng chính sách nếu được xếp vào đúng mã ngành thuộc nhóm được hưởng.
Trường hợp ngành đào tạo được sửa đổi tên gọi, mã ngành hoặc được thay thế trong danh mục thống kê, chính sách được áp dụng đối với ngành thay thế có nội dung chuyên môn tương đương. Những ngành mới phát sinh thuộc phạm vi các nhóm ngành được quy định cũng có thể được xem xét cập nhật vào danh mục.
Học bổng cao nhất 5,5 triệu đồng mỗi tháng
Theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP, mức hỗ trợ được xác định theo trình độ đào tạo và nhóm chương trình.
Ở trình độ đại học, sinh viên chương trình đào tạo tài năng được hưởng 5,5 triệu đồng/tháng. Chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn và các ngành khoa học cơ bản được hưởng 4,2 triệu đồng/tháng; các chương trình thuộc nhóm ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được hưởng 3,7 triệu đồng/tháng.
Đối với học viên cao học, mức học bổng tương ứng là 7,4 triệu đồng/tháng đối với chương trình đào tạo tài năng; 6,3 triệu đồng/tháng đối với chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn và các ngành khoa học cơ bản; 5,5 triệu đồng/tháng đối với chương trình thuộc nhóm ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.
Chính sách được áp dụng cho người học tuyển sinh từ năm 2025 trở đi, thời điểm cấp học bổng tính từ ngày 1/9/2026. Thời gian hưởng tối đa tương ứng với thời gian đào tạo chuẩn của chương trình; riêng chương trình cử nhân tối đa 4 năm và chương trình kỹ sư tối đa 5 năm.
Không chỉ dựa vào điểm đầu vào
Điểm tuyển sinh là căn cứ quan trọng để xác định nhóm người học được xem xét học bổng, nhưng không phải điều kiện duy nhất trong suốt quá trình đào tạo.
Để tiếp tục được hưởng chính sách, sinh viên chương trình cử nhân, kỹ sư và chương trình tích hợp phải có kết quả học tập trung bình tích lũy của các năm học liền trước đạt loại khá trở lên, đồng thời đáp ứng yêu cầu về số tín chỉ tích lũy theo từng năm học. Người học cũng không được bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng.
Mức điểm xét hưởng chính sách học bổng các năm tuyển sinh 2025 và 2026 cụ thể như sau:

Việc xét duyệt và chi trả được thực hiện theo năm học, dựa trên kết quả tuyển sinh, học tập và rèn luyện do cơ sở đào tạo quản lý. Việc chi trả thực hiện theo từng tháng và số tháng thực học, bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch.
Với cách thiết kế này, chính sách học bổng không chỉ hướng tới việc thu hút người học ngay từ đầu vào mà còn đặt ra yêu cầu duy trì kết quả học tập trong quá trình đào tạo. Đây được xem là một trong những cơ chế hỗ trợ nhằm thu hút người học vào các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược, qua đó góp phần bổ sung nguồn nhân lực cho những lĩnh vực được ưu tiên phát triển.
Mức điểm được công bố là căn cứ để các cơ sở đào tạo xác định người học thuộc diện xem xét học bổng, trong phạm vi không quá 30% thí sinh có điểm cao nhất ở từng nhóm ngành. Theo chính sách hiện hành, sinh viên theo học các ngành, chương trình thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được hỗ trợ từ 3,7 đến 5,5 triệu đồng mỗi tháng, tùy chương trình đào tạo.
Qua đó, chính sách không chỉ tạo thêm động lực cho người học lựa chọn các lĩnh vực được ưu tiên mà còn hướng tới việc duy trì chất lượng đào tạo, góp phần chuẩn bị nguồn nhân lực cho những ngành đang có nhu cầu cao.