Chế độ, chính sách đối với người tập sự như thế nào?

Bạn đọc Nguyễn Thị Loan ở xã Hồng Thái Đông, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, hỏi: Đề nghị tòa soạn cho biết chế độ, chính sách đối với người tập sự như thế nào?

Trả lời: Chính phủ đã ban hành Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, có hiệu lực thi hành từ ngày 1-12-2020. Tại Điều 22, Mục 3, nghị định quy định cụ thể về chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự như sau:

1. Trong thời gian tập sự, người tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng. Trường hợp người tập sự có trình độ thạc sĩ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng; trường hợp người tập sự có trình độ tiến sĩ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng. Các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định của pháp luật.

nlntv-nhanvientapsu-1640315414.jpg


Người tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng. Ảnh minh họa: tienphong.vn.

2. Người tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau:

a) Làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Làm việc trong các ngành, nghề độc hại nguy hiểm;

c) Hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.

3. Thời gian tập sự không được tính vào thời gian xét nâng bậc lương.

* Bạn đọc Trần Thị Ly ở thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, hỏi: Pháp luật quy định như thế nào về trách nhiệm của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường?

Trả lời: Vấn đề bạn hỏi được quy định rõ tại Điều 38, Luật Bảo vệ môi trường như sau:

1. Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định và quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Công khai trên cổng thông tin điện tử quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

3. Xây dựng, tích hợp cơ sở dữ liệu về đánh giá tác động môi trường vào cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.

Link nội dung: https://nguonluc.com.vn/che-do-chinh-sach-doi-voi-nguoi-tap-su-nhu-the-nao-a575.html